1. Để hạn chế Spam nội dung trùng lặp, nội dung vi phạm chính sách google
    Đi link tràn lan vào bài viết là đặc điểm chung của các tài khoản spam nên chúng tôi dừng việc đi link vào bài viết với tài khoản thường
    Để được đặt được link vào bài viết, các bạn phải đăng ký tài khoản VIP tại đây
    Dismiss Notice

Với các bạn mới sang nhật tiếng địa phương quả là một cơn ác mộng

Thảo luận trong 'Rao vặt tổng hợp - Rao vặt Khác' bắt đầu bởi linh xkld, 12/8/17.

  1. linh xkld

    linh xkld Member

    Cũng giống như tiếng Việt hay bất kì một ngôn ngữ nào trên thế giới, mỗi vùng miền của Nhật Bản lại có một cách nói riêng mà nếu không biết, bạn có thể không hiểu được những gì người Nhật đang nói.

    Bạn tự tin với vốn tiếng Nhật của mình, bạn đi du học hay đi xkld nhat ban nam 2017 một thời gian rồi và nghĩ mình có thể trò chuyện với người bản xứ sau khi đã đạt trình độ tiếng Nhật nhất định. Thế nhưng khi đến Nhật, đặc biệt là ở những vùng ngoài Tokyo, bạn ngạc nhiên khi nghe thấy rất nhiều thứ Tiếng Nhật nhưng lại không phải là tiếng Nhật mà bạn đã được học. Bạn sẽ nghe thấy những từ vựng mới, những mẫu ngữ pháp mới mà bạn chưa từng học qua, chưa từng biết đến. Có lẽ bài viết này sẽ giúp bạn tự tin nói chuyện với người Nhật hơn đó.

    Tiếng Nhật ở đâu là chuẩn nhất?

    標準語(Hyoujingo) hay 共通語(Kyoutsuugo) là thuật ngữ để chỉ tiếng Nhật phổ thông, được dùng trong chương trình giảng dạy, công ty xuất khẩu lao đông nhật bản uy tín trên các chương trình truyền hình và các phương tiện thông tin chính thống khác. Nhiều người cho rằng phương ngữ Tokyo rất gần với Tiếng Nhật chuẩn nhưng sự thật phương ngữ Tokyo cũng là một dạng tiếng địa phương. Bởi vậy người Tokyo không phải ai cũng nói giống với những gì các bạn vượt qua các điều kiện tuyển lao động Nhật Bản hay nghe trên NHK đâu.

    Với nhịp sống hối hả, tốc độ nói của người dân ở đây rất nhanh, chính vì lý do đó, họ rất hay lượt bỏ chữ hoặc nói trại đi để cho nhanh hơn. Ví dụ

    ”しょうがない”(Shouganai) sẽ thành “しゃーねー” (Shaanee) : Hết cách rồi

    太い(futoi) sẽ thành ”ふてー”(Futee) : béo, dày

    ごちそうさま (Gouchisousama) sẽ thành ごっつぁーん (Gottsuaan) : Cảm ơn vì bữa ăn

    Một điều thú vị là người Tokyo gốc rất hay thêm những từ dư thừa này vào lời nói của mình như このやろう(konoyarou)、ばかやろう(Bakayarou)、おめー(Omee)、てめー(temee).

    Bạn nào xem nhiều phim Nhật chắc cũng biết đây là những từ chửi tục trong tiếng Nhật. Vì người Tokyo gốc rất nhút nhát và ngại giao tiếp với người khác, đi tu nghiệp sinh nhật bản họ sẽ cảm thấy thiếu tự tin nếu không thêm những cụm này vào.

    Bên cạnh đó, người dân Tokyo gốc không phát âm đúng được một số chữ, ví dụ ひ(hi) họ sẽ phát âm thành し(shi) do đó 百円thay vì đọc là Hyakuen sẽ thành Shakuen. Tương tự họ sẽ phát âm し (shi) thay vì しゅ(shu) nên 亭主thay vì đọc là Teishu sẽ thành Teishi.

    Tuy nhiên, những vùng trung tâm của Tokyo bây giờ như Shibuya hay Shinjuku không nói như vậy nhé. Cách nói này chỉ đúng với những người ở khu vực Asakusa (Tokyo)- nơi được xem là trung tâm của thành Edo xưa.

    Tiếng địa phương hết sức thú vị và đặc biệt ở Osaka

    Nói đến phương ngữ có lẽ phải nhắc đến phương ngữ ở Osaka. chi phí xuất khẩu lao đông nhật bản 2017 Không những vì sự thú vị vốn có mà vì niềm tự hào của người dân vùng này giành cho ngôn ngữ họ sử dụng. Phần lớn dân Nhật đang quen dần với việc dùng ngôn ngữ phổ thông, riêng người dân Osaka đi đến đâu cũng giữ nguyên tiếng địa phương.

    Dưới đây là bảng so sánh sự khác nhau cơ bản của một số câu tiếng Nhật chuẩn và phương ngữ Osaka

    Osaka Tokyo Tiếng Việt

    ちゃう(chau) ちがう(chigau) Khác

    あかん(akan) だめ(dame) Không được

    めっちゃ(meccha) とっても(tottemo) Rất, cực kì

    わからへん(wakarahen) わからない(wakaranai) Không biết

    あほ(aho) ばか(baka) Ngốc

    おおきに(ookini) ありがとう(arigatou) Cảm ơn

    ほんま(honma) ほんと(honto) Thật sự

    Ngoài ra còn có một số cụm từ đậm chất Osaka mà có thể bạn đã nghe qua

    なんでやねん (nandeyanen) : Cái quái gì thế?

    なんやこれ (nanyakore): Cái gì đây?

    どしたん (doshitan): Sao đấy?

    ええやん (ee yan): Không được hả?

    おもろい (omoroi): Buồn cười nhỉ?

    ありえへん (ariehen): Không thể tin được

    なにいうてんねん (nani iu ten nen): Nói cái gì đấy?

    もかりまっか (mokarimakka): Dạo này sao rồi?

    まぼちぼちでんな (ma bochi bochi denna) Ừ thì, vẫn vậy

    かまへん、かまへん (kamahen, kamahen) Không quan tâm, không quan tâm

    ほんまーほんまごめんーほんまおおき (honma- honma gomen- honma ooki): thật không? Thật lòng xin lỗi, thật lòng cảm ơn

    ほなまた (hona mata): hẹn gặp lại

    なんにしてんねん(nani shi ten nen): Làm cái gì đấy

    あかんで (akan de): Dừng lại, không được

    Giống như ở Việt Nam, có rất nhiều vùng trên nước Nhật có giọng nói mà người Nhật cũng gặp khó khăn để nghe hiểu. Sự khác biệt cơ bản trong tiếng Nhật giữa các vùng miền nằm ở trọng âm, âm điệu, từ vựng và cách sử dụng trợ từ

    Nước Nhật bị chia cắt thành nhiều vùng miền bởi địa hình đồi núi cách trở, thêm vào đó là sự cô lập ngăn cách của thời Mạc Phủ, không có gì ngạc nhiên khi có rất nhiều phương ngữ trên khắp nước Nhật. Vậy làm thế nào để hiểu và giao tiếp được với những vùng ở nước Nhật hay nói tiếng địa phương? Rất đơn giản bạn hãy thường xuyên giao tiếp với họ và chú ý một chút thôi là các bạn sẽ nhận ra được sự thay đổi về ngôn ngữ tại mỗi vùng miền của nước Nhật mà thôi.


    [​IMG]
     

Chia sẻ trang này